* Khi khối u còn khu trú:
- Phối hợp hoá chất (HC) xen kẽ với tia xạ (TX) hợp lý theo sơ đồ HC - HC - TX - HC - TX - HC - TX - HC – HC; - Xạ trị phối hợp: 2 đợt đầu tia 20Gy vào thể tích u rốn phổi, trung thất và hạch thượng đòn, đợt 3 tia 15Gy
- Sử dụng một số phác đồ hoá chất tĩnh mạch (TM) CAV, CEV, EP như sau: :
+ CAV: Cyclophosphamide 1000mg/m2, ngày 1- Doxorubicin 50mg/m2, ngày 1 - Vincristin 1,4mg/m2, ngày 1. Chu kỳ 21 ngày x 6 đợt
+ CEV: Cyclophosphamide 1000mg/m2, ngày 1 - Etoposite 50mg/m2, ngày 1 - Vincristin 2mg/m2, ngày 1. Chu kỳ 21 ngày x 6 đợt
+ EP (gồm Cisplatin 25mg/m2, ngày 1 - Etoposite 100mg/m2, ngày 1 - 3 ). Chu kỳ 21 ngày
- Điều trị hỗ trợ:
+ Điều trị kháng sinh chống bội nhiễm
+ Vitamin C liều cao
+ Chống xuất tiết đờm rãi
+ Chống xơ hóa bằng Corticoide
+ Thuốc tăng cường miễn dịch
* Khi UT đã lan rộng:
- Phác đồ như trên phối hợp với tia xạ toàn não 30Gy
- Điều trị triệu chứng
- Điều trị bổ trợ như
ung thư phế quản - phổi không phải tế bào nhỏ